This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2016

công nghệ hiện đại lọc nước UF là như nào ?


công nghệ tiên tiến xử lý nước UF.
» công nghệ hiện đại UF (Ultra Filtration) sẽ giúp bỏ đi những loại rác, chất thải có kích cỡ tương đối lớn ra khỏi nguồn nước nhờ một màng gọi là màng áp suất thấp
ưu điểm công nghệ hiện đại lọc UF ( siêu màng lọc UF ).
» quá trình lọc diễn ra ở khoảng nhiệt độ bình thường từ (0~ 35°C) và áp suất bé từ (1~5 bar)nên tiêu hao ít điện năng, giảm bớt kinh phí hoạt động đáng kể . kích cỡ của hệ thống gọn nhỏ, cấu tạo đơn giản nên không tốn mặt bằng lắp đặt.
» không có nước thải phí phạm như máy lọc nước ro tiếp kiệm lớn cho người sử dụng .
» các bước vận hành giản đơn , không phải nhiều nhân công.
» cấu trúc & vật liệu màng lọc hợp nhất dùng biện pháp lọc cơ học nên không làm biến đổi tính chất hóa học của nguồn nước .
» nguyên liệu của màng xử lý không xâm nhập vào nguồn nước , đảm bảo độ tinh khiết trong suốt tiến trình xử lý .
nét khác biệt và cách hoạt động của công nghệ UF ( siêu màng lọc UF ).
+ nét khác biệt :
» Màng siêu lọc (UF) là công nghệ tiên tiến xử lý xuất ra một giải pháp hợp lý cho nhiều dây chuyền sản xuất thực phẩm & đồ uống , đưa ra nguồn nước ăn uống hàng ngày vô hạn cho người dùng . chất lượng nước rất cao sau thời gian lọc qua màng UF dùng cho việc sản xuất nước khoáng , nước hoa quả, nước tăng lực. Màng UF tạo nên một rào cản vững chắc ngăn cản nhiều vi sinh vật , bào tử và loại bỏ màu, chất hữu cơ (trong nguồn nước tự nhiên thường xuất hiện các chất tiết ra từ vỏ cây, một số chất mùn, bùn, gỉ sắt nhiều chất độc và vi rút rất có hại …vv).
» Lượng điện năng tiêu thụ cho công nghệ tiên tiến này không các là nhờ khi lọc , nó dùng khoảng nhiệt độ và áp suất không cao . Chính vì như vậy mà kinh phí cho quá trình vận hành công nghệ hiện đại này không kha khá . Với Yêu cầu kinh tế như ở Việt Nam lúc này thì việc này là vô cùng ý nghĩa.
» bên cạnh đó , hệ thống nhiều sản phẩm phục vụ cho hoạt động của công nghệ này có kích cỡ nhỏ bé (do cấu tạo chưa có gì phức tạp) nên mặt bằng cho lắp đặt là rất nhỏ, gọn gàng, đảm bảp thẩm mỹ cho cỗ lắp đặt hệ thống .
» công nghệ hiện đại UF không tốn chi phí cho vấn đề thuê nhân công vận hành, duy trì làm việc của công nghệ hiện đại là vì nó làm việc (quy trình hoạt động ) giản đơn nên lượng công nhân không cần các (không cần là không cần ).
» thiết bị nước thu được vẫn bảo đảm tính chất tự nhiên của nguồn nước do công nghệ UF có biện pháp lọc cơ học với công nghệ hiện đại cũng như cấu tạo xử lý hoàn toàn hợp nhất .
» nhiều người đáng ngại , liệu nguyên liệu (làm màng xử lý ) có tác động đến dòng nước (độ an toàn của dòng nước ). đáp án ở đây là hoàn toàn không có tác động gì cả. Trong suốt tiến trình diễn ra xử lý nước, vật liệu màng lọc không thể tan , hòa lẫn trong nguồn nước , do như vậy , độ tinh khiết của nó được bảo đảm .
+ phương pháp hoạt động (Màng lọc Ultrafiltration có 2 cách hoạt động như sau )
» phương pháp hoạt động ngoài – trong: Màng nằm phía trong và lớp lọc nằm ở ngoài. Người ta cho nguồn nước (đã được xác đinh là) ô nhiễm đi qua màng xử lý (đẩy từ ngoài vào). các bước xử lý đã được thực hiện tại đây , dòng nước sạch cuối cùng thu được là nằm ở bên trong của màng xử lý .
» phương pháp hoạt động trong – ngoài: Màng ở ngoài còn lớp xử lý bên trong . nguồn nước (đã được xác định là) nhiễm độc đi từ phía trong ra, nguồn nước sạch cuối cùng thu được nằm ở phía ngoài của sản phẩm .
Kết luận công nghệ lọc UF (  Siêu màng lọc UF ).
» một số nhà xem xét đã quyết định sử dụng các sợi có hình dáng , bề dày đồng nhất với chất liệu tuyệt vời , an toàn , đồng nhất nên nó có sự ổn đinh , đồng thời cũng có tính an toàn vô cùng cao . chưa có trường hợp nào được nhận ra là nguyên liệu làm màng tan trong nguồn nước được lọc & gây nguy hiểm gì cho con người cả.
» Màng lọc UF trong công nghệ hiện đại UF không phải bất cứ một ảnh hưởng lực nào trong quá trình xử lý là vì các khoảng rộng được xem là khoảng rộng hình ngón tay nằm ở phía bên trong của màng. những khoảng rộng này sẽ hoàn toàn tự động tạo ra các hướng chảy dễ dàng , tự nhiên giúp tiến trình xử lý được liên tục , không có gián đoạn .

» Màng lọc UF còn có một lớp đỡ , lớp đỡ này có hệ khung xương phía trong & nó có tính đồng nhất vô cùng cao giúp lớp màng có độ bền , độ uyển chuyển vô cùng cao . Khi dùng màng lọc UF các bạn sẽ đơn giản nhận thấy nó bền hơn hẳn (nếu đã từng sử dụng qua nhiều loại màng xử lý ).

Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

Cơ chế làm việc của hạt nhựa trao đổi ion - Cation - Anion

Watts Water Technologies;là một trong các nhà đưa ra & tiêu hao hạt nhựa mềm thay thế ion đứng đầu tại Mỹ. Ngoài hạt nhựa mềm mang thương hiệu riêng ALAMO Brand. Watts còn đưa ra các nhãn hàng uy tín khác như Purolite, Dow, Jacobi … Khách hàng có thể tùy chọn bất cứ loại hạt nhựa mềm nào thích hợp nhất với công dụng của mình.
lựa chọn chính xác loại hạt trao đổi ion thích hợp với nguồn nước là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng lọc nước.
Nhãn hàng Alamo của Watts được chế tạo theo các bước hiện đại và nghiêm ngặt nhất, có độ bền cao và được ưa chuộng tại Mỹ và Canada. hệ thống phân phối của Watts đảm nhận tư vấn, cung cấp hạt nhựa mềm và dịch vụ thay hạt nhựa trao đôi Cation/ Anion cho khách hàng tại nhiều khu vực ..

Ưu ưu điểm của hạt trao đỏi ion Alamo

sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ - được kiểm nghiệm để sử dụng trong một số lĩnh vực.
Giám sát kỹ càng, bảo đảm hiệu quả đồng đều của mọi hạt nhựa .
Khả năng tái sinh ion nhanh.
độ bền nguyên liệu dài hơn.
kinh phí hợp lý so với chất lượng & chất lượng .
Dải thiết bị rộng.
Không yêu cầu tiến trình tái sinh phức tạp.

Cơ sở khoa học - nguyên tắc trao đổi ion

thay mới ion là một chuỗi các phản ánh hoá học đổi chỗ (phản ánh thế) giữa các ion trong nước (chất lỏng) & nhiều ion tích hợp trong hat nhựa. Sự thay thế này dựa theo tính chất riêng về mạnh - yếu của nhiều ion kim loại, dựa theo tính chất riêng về hút - đẩy của nhiều ion mang điện tích âm / dương.
Theo đó, nhiều ion mang điện tích dương di chuyển tự do trong nước Ca2+, Mg2+ sẽ dễ dàng chiếm vị trí của một số ion Cl-, Na+ tích trữ trong một số hạt nhựa mềm , đẩy một số ion yếu hơn/ trái dấu ra.

cấu tạo chủ yếu & tính chất chung của nhựa thay thế ion

Nhựa thay mới ion có khả năng hấp thụ các ion dương gọi là cationit, loại có thể hấp thụ nhiều ion âm gọi là anionit. một số hạt có khả năng cùng lúc hấp thu cation và anion được coi là hạt ionit lưỡng tính .
cấu tạo chủ yếu của hạt trao đổi ion gồm hai phần. một phần làm từ polymer (một dạng plastic) là gốc của chất thay thế ion, một phần nhóm ion có thể thay thế (nhóm hoạt tính ). Resin được tạo ra bởi sự trùng ngưng từ styren vàdivinylbenzen(DVB). Phân tử styren tạo nên cấu tạo cơ bản của Resin. DVB là một số cầu nối giữa nhiều polymer có tính không hoà tan & bền vững. Cầu nối trong Resin là cầu nối 3 chiều. cấu tạo của hạt Resin có rất ngiều lỗ rỗng.

Phân loại: có 4 loại hạt nhựa mềm chính:

  1. Resin Cation acid mạnh.
  2. Resin Cation acid yếu.
  3. Resin Anion bazơ mạnh.
  4. Resin Anion bazơ yếu

Tính chất vật lý

Màu sắc: vàng, nâu, đen, thẩm. Trong quá trình sử dụng nhựa, màu sắc của nhựa mất hiệu lực thường thâm hơn một chút.
Hình thái: nhựa thay thế ion thường ở dạng tròn. Độ nở: khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước ,thể tích của nó biến đổi lớn.o Độ ẩm : là % trọng lượng nước trên khối lượng nhựa ở dạng khô (độ ẩm cao), hoặc ở dạng ướt (độ ẩm thấp).
Tính chịu nhiệt: một số loại nhựa bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ , vượt quá giới hạn nhựa bị nhiệt phân giải, mất công dụng . khoảng nhiệt độ hoạt động tốt từ 20-50oC.
Tính dẩn điện: chất thay thế ion ẩm dẩn điện tuyệt vời , tính dẫn điện của nó phụ thuộc vào dạng ion.kích cỡ hạt: Resin có dạng hình cầu d= 0,04-1,00 mm.
Tính chịu mài mòn : trong vận hành các chất thay mới ion cọ sát lẫn nhau và nở ngót , có thể dể vỡ vụn . nó chính là một chỉ tiêu tác động đến tính năng thực dụng của nó.
Chịu oxy hoá: chất oxy hoá mạnh có thể làm cho nhựa bị lão hoá (trơ);

Tính chất hoá học:

Dung lượng trao đổi biểu thị mức độ các ít của lượng ion có thể thay mới trong một loại chất thay mới ion. Có 2 biện pháp biểu thị dung lượng thay mới .Theo thể tích đlg/m3; theo trọng lượng mgđl/g.
  • Tổng dung lượng thay mới : chỉ tiêu này biểu thị lượng gốc hoạt tính có trong chất thay thế .
  • Dung lượng thay mới cân bằng : biểu thị dung lượng thay thế lớn nhất của chất thay mới ion trong cùng một loại dung dịch nào đó đã định ,nên không phải là hằng số;
  • Dung lượng thay mới hoạt động : Dung lượng thay thế được xác định dưới Điều kiện vận hành thực tế.

Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion:

phản ánh thay mới ion là phản ứng thuận nghịch. dựa trên tính chất này người ta có thể hoàn nguyên, tái nạp ion cho nhóm trao đổi , khôi phục lại năng lực thay thế của nó.
2HR + Ca 2+ +> CaR 2 + 2H + (nhựa trao đổi )
CaR 2 + 2H+ => 2HR + Ca 2+ (hoàn nguyên)
Tính acid, kiềm : tính năng của chất Cationit RH & chất Anionit ROH ,giống chất điện giải acid, kiềm.
Tính trung hoà và thuỷ phân : tính năng trung hoà và thuỷ phân của chất trao đổi ion giống chất điện giải thông thường.
Tính chọn lựa của chất thay mới ion;- Ở số lượng ion thấp trong dung dịch, khoảng nhiệt độ thống thường , khả năng trao đổi tăng khi hoá trị của ion trao đổi tăng.

Thứ tự ưu tiên khi thay mới ion

Đối với nhựa Cationit acid mạnh (SAC): Fe 3+ > Al 3+ > Ca 2+ > Mg 2+ > K+> H+ > Li+
Đối với nhựa Cationit acid yếu (WAC): H+ > Fe3+ > Al3+ > Ca2+ > Mg2+ > K+ > Na+ > Li+
Đối với nhựa anionit kiềm yếu (WBA);
- Ở số lượng ion thấp, khoảng nhiệt độ bình thường và những ion cùng hoá trị, khả năng thay thế tăng khi số điện tử của ion thay mới lớn (bán kính hydrat hoá lớn);
- Ở số lượng ion cao, khả năng thay mới của một số ion không khác nhau một số lắm .

Tốc dộ trao đổi ion

Tốc độ trao đổi ion tuỳ thuộc trên tốc độ của một số tiến trình cấu thành sau:
- Khuếch tán của nhiều ion từ trong pha lỏng đến bề mặt của hạt rắn.
- Khuếch tán của nhiều ion qua chất rắn đến bề mặt thay mới .
- thay mới một số ion (tốc độ phản ứng )
- Khuếch tán của ion thay đổi ra ngoài bề mặt hạt rắn;
- Khuếch tán của các ion được thay mới từ bề mặt hạt rắn vào trong dung dịch .

Điều kiện hoạt động của nhựa trao đổi ion


Nhựa chỉ sử dụng để thay mới ion chứ không sử dụng để xử lý lọc nước như nhiều người lầm tưởng. Sự có mặt một số chất bẩn trong nước, quan trọng nhất là là chlorine, ozone có khả năng phá huỷ hoặc rút ngắn độ bền của nhựa. Sự tồn tại của một số chất khí hoà tan trong nước cũng có thể gây nhiễu loạn làm việc thay mới ion.

Màu sắc hạt nhựa trao đổi ion

Có rất các loại hạt nhựa mềm thay thế ion với khá nhiều tính năng, tính chất lý, hoá không giống nhau . Chúng cũng không giống nhau về màu sắc. như vậy có thể nhìn màu sắc để phân biệt đặc tính của từng loại hạt nhựa hay không?
Loại nhựa thường thấy một số quan trọng nhất là loại có màu vàng nhạt hoặc vàng hơi sậm (chuyển qua sắc nâu). đây là những loại nhưa cation axit mạnh sử dụng để làm mềm, loại bỏ khoáng . Nhưng cũng đừng kinh ngạc khi thấy hạt nhựa màu tím, màu đen. hãy cùng tìm hiểu về màu sắc của các hạt nhựa mềm để dùng chúng một phương pháp hiệu quả nhất.


các bước xông lưu huỳnh

hạt nhựa mềm được chế tạo thông qua quy trình xông lưu huỳnh. Có các cách thực hiện không giống nhau , tuỳ thuộc theo số lượng axit sulfuric, khí sulfur tri-oxide hoặc chlorosulfonic acid. Điều này tạo sự khác biệt về tính chất & kinh phí của hạt nhựa mềm .
Chlorosulfonic acid tạo màu sáng. Sulfuric acid đậm đặc tạo màu tối, nhất là , khi pha trong dung môi..
Việc “xông khói” sảy ra trong thời gian ngắn, đủ để tạo màu trên bề mặt polymer mà không can thiệp các đến tính chất hạt nhựa mềm .
Đối với một loại nhựa cation nhất định, lô chế tạo không giống nhau có thể có màu sắc khác nhau . Màu sắc có khả năng thay mới nhẹ từ mẻ này qua mẻ khác, nhưng kinh nghiệm cho thấy màu nhựa cation không có nhiệm vụ đáng lưu tâm về hiệu suất .

Màu sắc là dấu hiệu

một số nhà xuất ra vẫn thích phân loại hạt nhựa mềm theo màu sác. Điều này có thể hạn chế được nhầm lẫn khi thay hạt. Nếu dùng hạt sáng màu, có khả năng sẽ dễ nhầm với hạt Anion. các người lại thích sử dụng hạt sáng màu, để dễ nhận biết độ lão hoá hoặc nhiếm chất bẩn của hạt.
một số công ty thích dùng hạt Cation đậm màu để kỹ thuật viên không nhầm khi lắp đặt một dàn hệ thống khử khoáng 2 cấp, không đổ chung với hạt nhưa Anion.
như vậy nếu cùng một loại hạt nhựa Cation, màu sắc thực sự không quyết định tính năng.

thiết bị thay thế ion phối hợp - Mixed-bed ion exchangers

sản phẩm này đồng thời dùng chung cả hai loại hạt nhựa mềm . nhiều hạt nhựa được trộn đều với nhau sao cho nhiều hạt anion & cation hoàn toàn khuyết tán trong nhau.
tiến trình hoàn nguyên ion của sản phẩm phối hợp này cũng đòi hỏi 2 công đoạn tách biệt, sử dụng riêng cho từng loại hạt.
Ý tưởng dùng hạt cation màu đen được phỏ viến vào thập niên 1970khi một số nhân viên bảo trì dàn hệ thống DI rất cần một phương pháp hữu hiệu theo dõi tiến trình hoàn nguyên đã thực sự hoàn thành hay chưa.
Nếu dùng hạt màu vàng sậm như trước kia, chỉ sau vài tháng, họ sẽ rất khó phân biệt đâu là hạt anion đâu là hạt cation. Khi đó, hạt anion cũng đã chuyển sang màu nâu đậm, chả khác gì với hạt cation.

Đổi màu

Cũng từ thập niên 1970, công nghệ hiện đại sản xuất hạt nhựa mềm có nhiều thay mới tác động đến màu sắc của hạt. một số loại chất xác tác được dùng để tạo hạt anion. Ngày nay, nhiều loại hạt anion cũng đã không còn giữ màu sáng như trước kia, đặc biệt là hạt anion bazơ mạnh

Màu sắc thành công cụ


Với các lý do nêu trên, màu đen của hạt nhựa đã trở thành công cụ để kiểm soát các bước rửa, tái sinh/ hoàn nguyên một cách trực quan, dễ dàng và nhanh chóng, đặc biệt đối với một số thiết bị DI.

Cách tránh vật liệu lọc bị nhiễm chì


Thông qua điều luật đầu tiên của năm 2014 – không nhiễm chì

Tháng Giêng năm 2014 nhiều nhà làm luật tại Mỹ đã sửa đổi một trong các điều khoản của bộ Luật nước sạch, theo đó tất cả nhiều sản phẩm có tiếp cận với nước uống không nên nhiễm chì quá 0,25%. Điều khoản này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ những loại nguyên liệu dùng trong lọc nước, trong dàn hệ thống đường ống cấ[ nước và các vật dụng dùng nước trong gia đình..
Vào ngày 4 tháng 1 năm 2011, Tổng thống Obama đã ký vào Luật giảm ô nhiễm chì trong nước uống, thay đổi khái niệm nhiễm chì, phạm vi điều chỉnh mở rộng tới các chi tiết phụ trong hệ thống đường ống. Đây là những điều được kế thừa từ Luật về nước uống an toàn của tiểu bang California.
Tại Hoa Kỳ, các sản phẩm không đạt theo chuẩn mới sẽ không được phép lưu hành, bao gồm: máy bơm, đồng hồ lưu lượng, van, ống, khớp nối… Hệ thống cấp nước dùng ống gang đã được thay thế trước ngày luật có hiệu lực.

Cơ sở của điều luật "không nhiễm chì"

Tác hại của chì đối với sức khỏe con người đã được thực tiễn và khoa học chứng minh quá rõ ràng.

Kế hoạch “không nhiễm chì”

Là nhà sản xuất hàng đầu các sản phẩm dùng trong ngành nước, WATTS Water Technologies đã có kế hoạch nâng cấp công nghệ “không nghiễm chì” từ rất sớm. Suốt nhiều năm qua, WATTS đã lập kế hoạch và thực hiện rất tốt công việc chuyển đổi:
  • Nhận dạng và ưu tiên chuyển đổi các linh kiện có khả năng nhiễm chì.
  • Nhận diện các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn an toàn, không sử dụng chì (đã được chứng thực của NSF).
  • Quản lý kho hàng, dán nhãn, cách ly và tiêu hủy các chi tiết không đạt chuẩn về chì.
  • Đặt hàng từ các nhà cung cấp phụ kiện, vật tư với yêu cầu mới về không nhiễm chì.
  • Chuyển đổi công năng/ ứng dụng của những thiết bị đã lắp ráp hoàn thiện nhưng có sử dụng một số chi tiết có thể nhiễm chì.

Phạm vi điều chỉnh

Tất nhiên, điều luật mới không tác động tới các thiết bị, phụ tùng không sử dụng cho hệ thống nước uống.
"Nếu tôi lắp ráp một hệ thống tưới cây, tôi không phải quá quan tâm đến điều khoản này. Nhưng có lẽ để tránh những rắc rối về pháp lý, tôi phải có 1 cảnh báo “không được uống nước từ vòi tưới”. Tất nhiên thực tế tôi không nghĩ rằng có người sẽ làm điều này” – Andre Noel , một chủ trang trại tại Florida cho biết.
"Thế còn hệ thống nước cứu hỏa thì sao?”

Các sản phẩm sử dụng nước nhưng không phải nước uống vẫn có thể tiếp tục sử dụng hệ thống nước hiện có, ví dụ như nước làm mát, nước lò hơi, nước cứu hỏa, nước tưới tiêu.

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Lọc vi sinh Parker chất lượng

một số ống lọc , màng lọc vi sinh của Parker - Domnick Hunter từ lâu đã nổi tiếng trong một số ngành công nghiệp món ăn & dược phẩm, được khách hàng trên toàn thế giới ưu tiên sử dụng đầu tiên.. Tại Việt Nam, xí nghiệp Kim Kim Thành được ủy quyền là đại diện phân phối duy nhất .
Mô tả chung:
- lưu lượng từ 090m3 /hr đến 1150m3 /hr.
- Cấp lọc 0.01micron.
- Áp suất lớn nhất 16bar (232psi).
- khoảng nhiệt độ làm việc lớn nhất đến 2000C.
- Số lần thanh trùng tới 225 lần.
- nhiệt độ thanh trùng 1420C.

các mã hàng tiêu biểu:


HF TETPOR H.T

- Cấp xử lý : 0.01 micron
- nguyên liệu xử lý : Borosilicate Glass, Microfibre.
- Diện tích xử lý : 0.9 m2/10”
- khoảng nhiệt độ hoạt động tới: 1000C
- nhiệt độ thanh trùng tới: 1420C
- tác dụng thường gặp : bỏ đi vi sinh trong khí nén/gas cho ngành sản xuất thực phẩm , món ăn .

HF BIO X FBSA Model: VBA

Mô tả:
- Cấp xử lý : 0.01 micron
- vật liệu lọc : Borosilicate Glass, Microfibre.
- nhiệt độ làm việc tới: 2000C
- khoảng nhiệt độ thanh trùng tới: 1420C

HIGH FLOW BIO X Model: ZCHB

- Cấp xử lý : 0.01 micron
- vật liệu xử lý : PTFE Impregnated, Borosilicate Glass, Microfibre.
- Diện tích lọc : 0.38 m2/10”
- nhiệt độ làm việc tới: 700C
- khoảng nhiệt độ thanh trùng tới: 1420C, 120 lần

- ứng dụng : loại bỏ vi sinh trong khí nén/gas cho ngành món ăn , thực phẩm 

Giới thiệu đến bạn một số ứng dụng của túi lọc nước

Túi xử lý hình trụ được Parker sản xuất bằng nguyên liệu Polyester hoặc Polypropylen, có quai treo bằng nhựa hoặc inox, được ép liền với túi, chưa có khe hở.

chỉ số cơ bản

kích thước túi lọc thông dụng : (đường kính x mức độ dài ): 178 x 450, 178 x 800, 150 x 550, 100 x 390, 100 x 235mm.
Cấp lọc từ 1 micron đến 800 micron
nguyên liệu : Polyester, Plypropylene, Viscose Rayon, Nomex, Multifilament Nylon, Multifilament Polyester
lượng nước chảy(lưu lượng) tới 36.4 m3/h
khoảng nhiệt độ hoạt động tới 2200C

ứng dụng túi lọc

Túi xử lý Parker, Watts được sử dụng càng phổ biến trong xử lý sơn, xử lý mực in, lọc các hóa chất , xử lý nước, xử lý món ăn , lọc mật ong, xử lý trà, xử lý cà phê, xử lý bia rượu, nước giải khát, một số loại sữa, lọc dầu ăn...

ưu điểm của túi xử lý

kinh phí đầu tư ban đầu cho sản phẩm lọc túi thấp.
chi phí thay túi lọc rẻ hơn các so với sử dụng lõi xử lý .
Thời gian tháo lắp thay túi nhanh hơn thay lõi lọc dạng ống.

có thể tái dùng túi.

Một số loại túi lọc nước chất lượng

Túi lọc hình trụ được Parker sản xuất bằng vật liệu Polyester hoặc Polypropylen, có quai treo bằng nhựa hoặc inox, được ép liền với túi, chưa có khe hở.

thông số căn bản

kích thước túi xử lý thường gặp : (đường kính x chiều dài ): 178 x 450, 178 x 800, 150 x 550, 100 x 390, 100 x 235mm.
Cấp lọc từ 1 micron đến 800 micron
vật liệu : Polyester, Plypropylene, Viscose Rayon, Nomex, Multifilament Nylon, Multifilament Polyester
lưu lượng tới 36.4 m3/h
khoảng nhiệt độ hoạt động tới 2200C

tác dụng thường gặp túi lọc

Túi lọc Parker, Watts được dùng phổ biến trong xử lý sơn, lọc mực in, xử lý hóa chất , lọc nước, lọc thực phẩm , lọc mật ong, lọc trà, xử lý cà phê, xử lý bia rượu, nước giải khát, những loại sữa, xử lý dầu ăn...

điểm nổi trội của túi lọc

kinh phí đầu tư ban đầu cho thiết bị lọc túi thấp.
kinh phí thay túi xử lý rẻ hơn nhiều so với dùng lõi lọc .
Thời gian tháo lắp thay túi nhanh hơn thay lõi xử lý dạng ống.

có khả năng tái dùng túi.